[Xin gạch] Học English Online ngay tại Voz - vozForums
vozForums
Go Back   vozForums > Khu vui chơi giải trí > Chuyện trò linh tinh™
Reply
 
Thread Tools
  #1  
Old 11-07-2012, 18:09
Melody.Of.Sex Melody.Of.Sex is offline
K.I.A
 
Join Date: 03-2012
Location: Somewhere i belong.....
Posts: 72

Học English Online ngay tại Voz


Learning English with VOzer
Quote:
*Lịch học-Time table*
Thứ 2-Monday : Grammar Basic
Thứ 5-Thursday: Reading skill
Thứ 7-Saturday: Listening skill

Rules: No flame, No troll....
Hầu hết nhóm đều là những người không chuyên về sư phạm Anh Văn nên tất nhiên trong quá trình soạn và post sai sót là điều không tránh khỏi .Rất sẵn sàng nhận gạch từ các thím để thread được hoàn thiện và sớm lên Stick ngồi
Email: Voz.English@gmail.com
Thread chat Tiếng Anh:http://vozforums.com/showthread.php?t=158595&page=896

Facebook:.......
Lesson 1: To Be
Lesson 2: How to make questions
Lesson 3: Past simple
Lesson4:PAST CONTINUOUS: 30/7/2012




Đã có Reading Exercises ở # 2 và
Listening Exercises ở # 3 nhé




PRESENT PERFECT (Hiện tại hoàn thành)

I. Formation:
(+) S + have / has + PII
(-) S + haven’t / hasn’t + PII
(?) Have / Has + S + PII?
Past participle (PII): Phân từ quá khứ là dạng động từ không có ngôi, được sử dụng trong một số thì nhất định.
* Các trường hợp có quy tắc: thêm -d hoặc -ed vào sau động từ nguyên thể:
wash --> washed, play --> played, live --> lived, arrive --> arrived, finish --> finished, …
* Một số trường hợp bất quy tắc:
go --> gone, come --> come, buy --> bought, take --> taken, see --> seen, bring --> brought, …
II. Uses / Time Markers
1. Diễn tả hành động, trạng thái bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
* for + khoảng thời gian: We have known each other for a long time.
since + mốc thời gian:
(since + một thời điểm hoặc 1 mệnh đề QKĐ)
We have known each other since we were 5 years old.
We have known each other since 2000.

* so far = up to now: (cho đến giờ) đầu hoặc cuối câu
He has read three books so far.
Up to now, he has read three books.
2. Diễn tả hành động vừa mới xảy ra just(vừa mới)
* have/has + just + PII
Could I speak to Jane, please?
- I’m afraid she has just left.
* recently = lately (gần đây)cuối câu
I haven’t slept well recently/lately.
3. Nhấn mạnh một hành động đã xảy ra trước thời điểm dự tính: already
have/has + already+PII
I’ve already seen this film.
4.1. Nói đến một việc chưa xảy ra, nhưng chúng ta nghĩ rằng việc đó sẽ xảy ra:
yet (câu phủ định): cuối câu
I haven’t escaped yet.
4.2. Hỏi một việc người nói nghĩ rằng phải xảy ra đã xảy ra chưa: yet (câu hỏi): cuối câu
Has he finished his work yet?
5. nói về các kinh nghiệm của con người, những việc đã làm hoặc chưa từng làm trong đời
ever (đã từng) have/has + ever + PII Have you ever been to Australia?
never (chưa từng) have / has + never + PII I’ve never seen a gorilla before.

PRACTICE

I. Put in for or since
1. Jill has been in Ireland ………...... Monday.
2. Jill has been in Ireland ………...... three days.
3. My aunt has lived in Australia ………...... 15 years.
4. Margaret is in her office. She has been there ………...... 7 o’clock.
5. India has been an independent country ………...... 1947.
6. The bus is late. We’ve been waiting ………...... 20mins.
7. Nobody lives in those houses. They’ve been empty ………...... many years.
8. Mike has been ill ………...... a long time. He has been in hospital ………...... October.
II. Complete these sentences
1. Jill is in hospital. She …has been… in hospital since Monday.
2. I know Sarah. I ……. her for a long time.
3. Linda and Frank are married. They ……. married since 1989.
4. Brian is ill. He ……. ill for the last few days.
5. We live in Scott Road. We ……. there for 10 years.
6. Catherine works in a bank. She ……. in a bank for 5 years.
7. Alan has a headache. He ……. a headache since he got up this morning.
8. I’m learning English. I ……. English for 6 months.
III. Make sentences with the Present Perfect and for or since
1. I/ not / play / tennis / last summer
2. I / know / her / more than 10 years.
3. I / not / eat / anything / lunchtime.
3. you / live / in this town / a long time?
4. Jill / be / a good friend / we were at school together.
5. you / see / Jack / the party last week?
IV. Make sentences using the Present Perfect with already or yet
1.(I / not read / today’s newspaper) yet.
2. (you / decide / which one to buy) yet?
3. (I / explain / this to you three times) already.
4. (you / phone / Jane ) yet?
5. (the game / not finish ) yet.
6. (I / have / lunch) already.
7. (he / spend / all his money) already.
V. Read and complete. Use the Present Perfect
be / buy / eat / make (x2) / read / take / visit
Dear Leslie,
I’m on holiday, at last!
My Dad (1)…… a cottage in Cornwall, it’s really beautiful! We (2) …… some beautiful little fishing villages and I (3) …… lots of photographs! I (4) …… kilos of ice-cream! Cornish ice-cream is very famous. I (5) a lot of new friends and we’re always out together. I (6) …… any books because I (7) …… very busy!
What about you? You (8) …… any plans for your holiday?
Write soon,
Stanley.

Last edited by Melody.Of.Sex; 07-08-2012 at 10:24.
Reply With Quote
  #2  
Old 11-07-2012, 18:11
Melody.Of.Sex Melody.Of.Sex is offline
K.I.A
 
Join Date: 03-2012
Location: Somewhere i belong.....
Posts: 72
Exercise 1: 19/7/2012

Exercise 2: 26/7/2012

Exercises 3: 2/8/2012


Read the following passage and choose the item (a, b, c or d) that best answers each of the question about it.
Quote:
Interview with Diana Towne
My neighborhood is very convenient - it's near the shopping center and the bus station. It's also safe. But those are the only good things about living downtown. It's very noisy - the street are always full of people! The traffic is terrible, and parking is a big problem! I can never park on my own street. I'd like to live in the suburbs.
Interview with Victor Bord
We live in the suburbs, and it's just too quiet! There aren't many shops, and there are certainly no clubs or theaters. There are a lot of parks, good schools, and vey little crime; but nothing ever really happens here. I would really love to live downtown.
1.What does the word “convenient” in line 1 mean?
A.Close to something
B.Beautiful
C.Far from other places
D.Noisy
2.What does the word “it” in line 2 refer to?
A.The author’s neighborhood
B.Shopping center
C.Bus station
D.Downtown
3.It’s easy for Diana to……
A.find a place to park
B.live in the suburbs
C.Move to another place
D.Go to the bus station
4.Diana………..
A.Likes to live in the suburbs
B.Think that her neighborhood is too quiet
C.Thinks that living in the suburbs is very convenient
D.Feels that her neighborhood is not safe
5.Which is the following is true?
A.Diana’s neighborhood is convenient
B.Diana doesn’t want to move to anywhere
C.It’s too difficult for Diana to find a place to park her car
D.Living downtown is better than living in the suburbs
6.Which can be refered from the interview with Victor?
A.Victor’s suburbs are noisy
B.Victor’s can hear bird’s songs
C.Victor can see the sky and the moon
D.Victor’s neighborhood is noisy
7.Which of the following is true?
A.Victor can’t buy expensive things
B.Victor can’t buy cheap things
C.Victor can buy all things
D.Victor can buy a car
8.Which of the following is true?
A.Victor can’t go out at night
B.Victor always go out late at night
C.Victor never see robbers
D.Victor’s neighborhood is safe: very little crime
9.Which of the following is true?
A.Victor can see the movie stars
B.Victor can join the football team
C.Victor can’t go to the concert
D.Victor can see actors and and actress
10. Which of the following is true?
A.Victor likes living in the country very much
B.Victor likes living in the suburbs very much
C.Victor likes going to all markets downtown
D.Victor likes living in the central city very much

Dạng bài điền từ
1. Trong tiếng Anh có 3 loại từ cơ bản là danh từ, động từ, tính từ. Và đây cũng chính là các từ loại được hỏi nhiều nhất. Nhận biết các từ loại này không khó, nhưng để chọn đúng từ cần điền vào chỗ trống, các em cần nhớ những quy tắc sau:
- Danh từ thường đứng đầu câu đóng vai trò là chủ ngữ, hoặc đứng sau động từ làm tân ngữ cho động từ đó.
- Tính từ dùng để bổ sung ý nghĩa cho danh từ và thường đứng trước danh từ.
- Động từ thường được bổ nghĩa bởi trạng từ (có thể đứng sau hoặc trước động từ).
Khi làm bài, các thím cần xác định vị trí của từ cần điền so với các từ xung quanh và đoán xem đó là loại từ gì, sau đó mới nhìn xuống phần phương án lựa chọn. Với cùng một gốc từ, nếu có xuất hiện một từ loại đang cần thì các em có thể chọn luôn. Trong trường hợp có hơn 1 từ cùng từ loại thì ta phải cân nhắc về nghĩa.
Ví dụ:
[…] There are doubts about the _____ of the new drug in treating the disease. […]
1. A. effect B. effective C. effectiveness D. effectively
Chỗ trống cần điền đứng sau mạo từ “the” nên chắc chắn phải là danh từ. Trong 4 phương án trên có tới 2 danh từ là effect (ảnh hưởng) và effectiveness (hiệu lực, tác dụng) nên ta phải dựa vào nghĩa của câu và từ để chọn. Có những hoài nghi về tác dụng chữa bệnh của loại thuốc mới nên effectiveness là đáp án đúng.
2. Giới từ là một trong những phần yếu nhất của hầu hết học sinh. Điều này một phần cũng bởi vì giới từ tiếng Anh và giới từ tiếng Việt có nhiều trường hợp khác xa nhau, thậm chí đối nghịch nhau, dẫn đến việc sử dụng sai của nhiều học sinh. Chẳng hạn như giới từ “trên, dưới”. Chúng ta thường nói: trên trời, dưới biển… tuy nhiên tiếng Anh lại nói: in the sky, inthe sea… (chứ không phải “on the sky”, “under the sea” như nhiều học sinh nhầm lẫn). Mặt khác, tùy vào ngữ cảnh của câu và hàm ý của người nói mà giới từ được dùng cho phù hợp.
Ví dụ, cùng với từ “rain” nhưng ta có thể dùng cả giới từ “in” hoặc “under” tùy hoàn cảnh. Hãy so sánh:
• She was completely wet because she had walked in the rain. (Cô ấy đi trực tiếp trong mưa)
• With a big umbrella she walked leisurely under the rain. (Cô ấy không trực tiếp bị mưa vì đã che ô).
Ngoài ra, giới từ chỉ thời gian cũng là nguyên nhân khiến nhiều thím mất điểm trong bài thi. Để giúp các thím dễ nhớ cách dùng giới từ chỉ thời gian, chúng tôi đã rút ra: “Ngày on giờat tháng, năm in”. Khi làm bài, dựa vào những từ chỉ thời gian đứng gần nhất là các thím có thể tìm giới từ tương ứng.
3. Loại câu hỏi thứ ba cũng thường thấy trong các bài thi tốt nghiệp THPT là dạng câu hỏi về các từ để hỏi (wh-question). Trong bài học hôm nay, chúng ta cùng ôn lại ý nghĩa của các từ để hỏi này:
- What: cái gì, điều gì. What were you doing at 10 p.m last night? (10 giờ tối qua cậu đang làm gì vậy?)
- Which: cái nào (khi có nhiều lựa chọn). Which do you want, red or blue one? (Chị muốn mua chiếc nào, chiếc màu xanh hay chiếc màu đỏ?)
- Who: ai, người nào (hỏi cho chủ ngữ). Who taught you English at secondary school? (Ai dạy bạn tiếng Anh ở cấp 2 vậy?)
- Whom: ai, người nào (hỏi cho tân ngữ của động từ). Whom is he talking about? (Anh ta đang nói về ai thế?)
- Whose (+ danh từ): của ai. Whose books are these? (Những quyển sách này là của ai vậy?)
- Where: ở đâu. Do you know where is my key? (Cậu có biết chìa khóa của tớ ở đâu không?)
- When: khi nào. When do you fininsh the assignment? (Khi nào thì cậu hoàn thành bài tập?)
- Why: tại sao. Why are you looking at me like that? (Sao chị nhìn tôi như thế?)
- How: như thế nào. How does she look? (Trông cô ấy thế nào?)
- How often: bao lâu một lần (hỏi tần suất). How often do you come back home? (Bao lâu bạn về quê một lần?)
- How much/ many: hỏi số lượng. How many students are there in your class? (Lớp bạn có bao nhiêu học sinh?)
- How far: bao xa. How far is it from your house to the school? (Từ nhà bạn đến trường bao xa?)
Khi chọn từ để điền, các em phải đọc kỹ nội dung câu hỏi để xác định từ điền cho chính xác.
Ví dụ:
To the majority of us, this is someone we trust completely and __(1)__understands us better than anyone else.
A. whose B. who C. whom D. which
Ta thấy rằng từ cần điền dùng để chỉ người (someone) nên phương án “which” bị loại. Ta không thể dùng phương án A vì từ đi sau là động từ (understands) chứ không phải danh từ. Từ cần điền phải là đại từ chỉ người đóng vai trò là chủ ngữ cho mệnh đề phía sau. Theo như phân tích ở trên, who dùng cho chủ ngữ còn whom dùng cho tân ngữ nên suy ra who là đáp án đúng.
- Trong khi làm bài thi:
+ Đọc cả câu 1 cách cẩn thận và cố gắng hiểu được ý nghĩa của câu đó.
+ Sau đó xem xét 4 lựa chọn 1 cách cẩn thận. Trong bài thi các thím có thể gặp những trường hợp như sau:

1. Những lựa chọn này có thể khác nhau về nghĩa, khi đó cần tìm ra từ có nghĩa phù hợp nhất.
Ví dụ: They had lunch together in the school …………
A. cafe B. restaurant C. canteen D. bar

Nhìn thấy có từ “school” ta có thể đoán được nghĩa của câu này là “ Họ ăn trưa cùng nhau ở cang-tin của trường”. Trong trường học không thể có quán cà phê, nhà hàng hay quán bar. Từ đó ta chọn được đáp án đúng là C.canteen.
2. Đôi khi người ra đề lại ra những câu mà các lựa chọn có nghĩa tương tự nhau nhưng lại khác nhau về một mặt nào đó, khi đó các thím phải xét đến cách dùng, cách kết hợp từ của từng lựa chọn.
Ví dụ: Even native speakers sometimes make _____ in English.
A. faults B. mistakes C. errors D. defects
Hiểu một cách nôm na thì cả 4 lựa chọn đều là danh từ và có nghĩa là “lỗi, sai lầm”. Tuy nhiên giữa chúng có sự khác biệt:
Fault: dùng khi nói về trách nhiệm của 1 ai đó khi làm sai hoặc khi nói về những khuyết điểm thuộc về tính cách của 1 người nào đó.
E.g.It will be your own fault if you don’t pass the exam.
Mistake: nói về 1 hành động hay 1 ý nghĩ sai lầm và đem lại kết quả không mong muốn. Đặc biệt là có những kết từ với “mistake” như: make a mistake/make mistakes (phạm phải sai lầm), by mistake (do nhầm lẫn).
e.g. Waiter! I think you’ve made a mistake over the bill.
Error: trang trọng hơn “mistake”, và đặc biệt được dùng khi lỗi đó gây ra vấn đề hoặc ảnh hưởng đến 1 thứ khác.
e.g. The telephone bill was too far high due to a computer error. (Hóa đơn điện thoại cao hơn hẳn là do lỗi của máy tính.)
Defect: nói về những sai sót, hỏng hóc, khiếm khuyết trong quá trình 1 thứ gì đó được tạo ra.
e.g. There are defects in our educational system. (Hệ thống giáo dục của chúng ta có những khuyết điểm.)
Như vậy đáp án của câu trên là “mistake” vì chỉ có từ này đi với “make” và phù hợp về nghĩa.
+ Trong quá trình làm bài thi nếu các thím biết chắc chắn đáp án đúng, thì nhanh chóng khoanh tròn đáp án trong phiếu trả lời.
+ Trong trường hợp không biết chắc chắn câu trả lời thì hãy dùng phương pháp loại trừ, cố gắng loại bỏ những lựa chọn không phù hợp, bắt đầu từ những lựa chọn làm cho câu không có nghĩa. Sau đó xem xét đến các yếu tố về ngữ pháp như danh động từ, giới từ đi kèm, các cấu trúc câu chứa các lựa chọn …
+ Nếu vẫn không tìm ra được câu trả lời, hãy đoán.
Không nên:
1. Không nên xem các từ như những từ tách biệt, riêng lẻ.
2. Không nên nhìn vào các lựa chọn cho đến khi đoán được nghĩa của cả câu.
3. Không nên chọn ngay đáp án thấy hợp nghĩa.
4. Không nên bỏ trống bất kì câu hỏi nào. Hãy chọn một đáp án ngay cả khi các thím không biết câu trả lời.
Nào bây giờ các thím cùng làm bài tập luyện tập và áp dụng những “tips” trên khi làm bài nhé.

PRACTICE
I.Làm quen 1 vài câu đoán nghĩa của từ
1.We’d (we would) better_____really early.It’s a very long journey
(Gợi ý: Từ nào gần nghĩa với từ leave: Rời đi,bỏ đi)
A.Set up
B.Set off
C.Set down
D.Set on
2.My father____five languages fluently
A.Speaks
B.Talks
C.Tells
D.Says
3.My friend and I agree to go to France for our holiday.It was a____decision
A.Join
4.___i’m eating less than usual.I still seem to be gaining weight
A.Because
B.If
C.Although
D.Unless
5.There is no____evindence for the existence of UFOs
(Evidence là loại từ gì?chỗ trống cần điền từ loại gì?
A.Scientific
B.Science
C.Scientist
D.Scientifically
II.Điền giới từ còn thiếu vào trong đoạn văn sau
Marconi was born in Bologna in Northern Italy, __(1)__1874. His father was a rich Italian businessman, and his mother was a Scot __(2)__ had lived in Ireland and had gone to Italy to study music. The family lived in a country house, the Villa Grifone,just outside Bologna.
When he was a boy, people didn’t think that Marconi was __(3)__ clever. He was a quiet boy who spoke little __(4)__ thought a lot. He liked nothing better than to sit and rea science books in his father’s big library. He also loved to __(5)__ experiments with electricity. For most of his early life, he was taught at home. He did not go to school.
1. A. on B. at C. in D. through
2. A. who B. whom C. which D. whose
3. A. particular B. particularly C. particularity D. particulars
4. A. though B. if C. and D. but
5. A. make B. do C. take D. have
Tạm thế đã.Trưa mai e post thêm ít nữa

Last edited by Melody.Of.Sex; 01-08-2012 at 22:43.
Reply With Quote
  #3  
Old 11-07-2012, 18:11
Melody.Of.Sex Melody.Of.Sex is offline
K.I.A
 
Join Date: 03-2012
Location: Somewhere i belong.....
Posts: 72
Exercise 1:21/7/2012

Exercise 2:27/7/2012

Exercise 3: 3/8/2012


Exercise 4: 10/8/2012

bài giải kì trước:

Quote:
Clothing

I change my clothes a lot.
If I am going somewhere fancy, I wear a dress.
I wear stockings on my legs, and I wear a pair of nice shoes.
If I am going to play sports, I wear a sweatshirt and jeans.
If I am going to the beach, I wear a bathing suit or a bikini.
My brother wears swimming trunks to the beach.
At work, I wear a skirt and a blouse.
Underneath my clothes, I wear underwear.
A lady wears a bra and panties as underwear.
A man wears boxer or jockey shorts as underwear.
Today, I am wearing a blouse and a pair of jeans over my underwear.
I have socks and shoes on my feet.
In the summer, I often wear sandals on my feet.
In the summer, the tops that I wear are usually sleeveless.
I usually wear shorts in the summer.
Sometimes, I wear a sweater or a jacket if the weather is cool.
I wear a cap or a hat on my head.
I wear a belt to hold up my jeans or my slacks.
Women sometimes wear a dress or a skirt.
Men wear a pair of slacks and a shirt.
Some men wear a suit and a shirt and tie.
If it is very cold outside, I wear a winter coat.
If it is cold, I like to wear gloves or mittens on my hands.
Sometimes, I wrap a scarf around my neck to keep warm.
I wear a toque on my head in cold weather.
I wear boots on my feet in the winter.
If it is raining, I wear a raincoat.
The way that I dress depends a lot on the weather.
Bài tập kì này:

1. Nghe bài audio này và điền vào chỗ trống. (Nghe|Download)

Quote:
The Birthday Gift

It is going to be my _____ ______.
What can I give ___?
I don't have ____ _____.
I have looked all through the _____, and I have ___ _____ anything that I think he _____ ____, or that I can ______.
I have thought ____ ____ about ____ __ ___ for him.
I thought that he might like some _____, but my father really doesn't eat ____ _____.
I thought that he might like a ___ ____, but he has lots of _______.
I can't afford a ___ ___ or ________ for him.
I was watching him on the _______.
He cut the ____, ______ ___ ___, ____ out the garbage, weeded the ______ and watered the _____.
I got an ____.
I went to __ _____ and took out ____ _____.
I cut out ______ __ _____, and I _____ on them.
I wrote on one piece of paper that I would ____ ___ ___ every weekend for ___ _______.
I wrote on _______ ______ that I would take out the garbage ______ ____ for the summer.
I also wrote that I would ___ __ _____, weed the garden and _____ ___ _____ every week for the summer.
I made a ______ ____ for my dad, and I put the pieces of paper ______ it.
I went _________ and gave my ____ to my dad.
My dad thought that the gift was very ___________.
He said that it was a gift ____ ___ ____.
I did ___ ____ _____ for my dad ___ _____.
He said that he had a lot of ____ ____ because I ______ him so much.
My dad and I are ____ _____.
I don't mind doing things for him because I know that he is _____ _____ ___ ____ ___ out.
A good gift doesn't have to be something that ____ __ ___.
My dad says that the best gifts are the ones that ____ ____ ____ you ___ for the other person.
I'm glad my dad _____ ___ ____.
2. Nghe đoạn hội thoại này và điền vào chỗ trống. (Nghe|Download)

Quote:
A Date

Harry: What are you so _____ _____? You're grinning from ___ __ ___.
Gill: Sandy and I are going to go ___ ____ ________.
Harry: Oh, yeah? That's ____ work. That's great! Which _____ are you going to see her--
______ or ________?
Gill: On Friday. She isn't going to be in town on ______ ___ ______. She's going to ____ __ _______ in Quebec.
Harry: What are you going to do on Friday?
Gill: __ ____ ____ ___. Do you have any ideas?
Harry: How about taking her out to a _______ ______? I've heard that she likes ________ ____.
Gill: That's a great idea.
Harry: What are you ______ __ ____ on your date?
Gill: I am going to wear my ___ ____.
Harry: That's too ______. Wear your _____ and a T-shirt.
Gill: How about your ______ jacket? Are you going to wear it Friday night?
Harry: No, I am not. Go ahead and _____ __.
Attached Images
File Type: jpg phienam.jpg‎ (99.5 KB, 436 views)
File Type: jpg long vs short vowel.jpg‎ (48.8 KB, 497 views)

Last edited by Melody.Of.Sex; 11-08-2012 at 09:40.
Reply With Quote
  #4  
Old 11-07-2012, 18:12
Melody.Of.Sex Melody.Of.Sex is offline
K.I.A
 
Join Date: 03-2012
Location: Somewhere i belong.....
Posts: 72

Quote:
Originally Posted by 16/3/2012 View Post
+1 sợ chủ thớt làm biếng bỏ cuộc
Cứ xin ý kiến đã.1minh` e thì ko đủ chắc chắc tìm thêm người nhiệt tình mà
Reply With Quote
  #5  
Old 11-07-2012, 18:13
supper1 supper1 is offline
Senior Member
 
Join Date: 12-2011
Posts: 229

chủ thớt
Reply With Quote
  #6  
Old 11-07-2012, 18:13
hoadaquy32 hoadaquy32 is offline
K.I.A
 
Join Date: 01-2012
Posts: 85

cũng có khá nhiều thớt như này, cơ mà cũng hóng
Reply With Quote
  #7  
Old 11-07-2012, 18:15
kenken1512's Avatar
kenken1512 kenken1512 is offline
Đã tốn tiền
 
Join Date: 07-2010
Posts: 3,154

Ủng hộ chủ thớt! Mong là bạn kiên trì
Reply With Quote
  #8  
Old 11-07-2012, 18:15
suonopla suonopla is offline
Member
 
Join Date: 12-2011
Posts: 50

, cũng đang học anh văn cơ bản đây
Reply With Quote
  #9  
Old 11-07-2012, 18:15
chienpho chienpho is offline
Senior Member
 
Join Date: 03-2007
Posts: 693

Quote:
Originally Posted by Melody.Of.Sex View Post
Cứ xin ý kiến đã.1minh` e thì ko đủ chắc chắc tìm thêm người nhiệt tình mà
Chỉ sợ nhiệt tình được vài ngày, trước có room nói chuyện qua skype đấy. Nếu thớt nhiệt tình thì lập hội đê, tớ tham gia với. Kể có vài bạn gái thì vui nhỉ
Reply With Quote
  #10  
Old 11-07-2012, 18:17
kenken1512's Avatar
kenken1512 kenken1512 is offline
Đã tốn tiền
 
Join Date: 07-2010
Posts: 3,154

Quote:
Originally Posted by chienpho View Post
Chỉ sợ nhiệt tình được vài ngày, trước có room nói chuyện qua skype đấy. Nếu thớt nhiệt tình thì lập hội đê, tớ tham gia với. Kể có vài bạn gái thì vui nhỉ
Room nói tiếng anh qua skype đấy đâu rồi thím. Tham gia phát cho xôm
Reply With Quote
Reply

Thread Tools

Posting Rules
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

BB code is On
Smilies are On
[IMG] code is On
HTML code is Off

Forum Jump

All times are GMT +7. The time now is 15:21.
Chịu trách nhiệm nội dung: Bạch Thành Trung © 2019 Công ty TNHH Thật Vi Diệu
ĐC tầng 4, số 6-8 Đường D2, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh, Việt Nam - SĐT 0981323799 - MST 0313906593
Giấy phép thiết lập MXH số 334/GP-BTTTT, Ký ngày: 19/08/2019